Năm 2020, Ukraine nhập khẩu 54 tỷ đô la hàng hóa và xuất khẩu 49 tỷ đô la. Cuộc tấn công của Nga sẽ không chỉ ảnh hưởng đến luồng thương mại của Ukraine mà còn dòng chảy thương mại toàn cầu khi các lệnh trừng phạt được áp đặt lên Nga.
Năm 2020, nhiều nền kinh tế khắp thế giới chứng kiến đà sụt giảm do tác động của đại dịch Covid-19 cùng một loạt các yếu tố kinh tế vĩ mô. Trên thực tế, dữ liệu UN Comtrade cho thấy xuất khẩu toàn cầu đã giảm khoảng 7%. Xuất khẩu của Ukraine chỉ bị ảnh hưởng mức độ vừa, giảm 1.6%. Đây là dấu hiệu tiềm ẩn của nhu cầu không co giãn mạnh theo hàng hóa. Xuất khẩu của Ukraine không chỉ làm tốt hơn mức bình thường mà còn vượt trội đáng kể so với mức giảm 21% của Nga.
Năm 2020, cán cân thương mại ròng của Ukraine giảm khoảng 6.3 tỷ đô la, do nhập khẩu giảm so với mức xuất khẩu của nước này. Ukraine đã nhập 53.7 tỷ đô la hàng hóa và xuất khẩu 49.2 tỷ đô la.
Mặc dù Ukraine chỉ là nước xuất khẩu lớn thứ 46 toàn cầu trong năm 2020, nước này vẫn chuyên biệt hóa một số mặt hàng cụ thể và nhiều nước trên thế giới phụ thuộc mặt hàng chuyên biệt này của Ukraine. Cuộc tấn công của Nga ít nhất sẽ ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu những mặt hàng này trong ngắn hạn và trung hạn của Ukraine.
Ukraine xuất khẩu hàng hóa gì nhiều nhất?
Năm 2020, Ukraine đã xuất khẩu hơn 9.4 tỷ đô la ngũ cốc- chiếm khoảng 1/5 tổng kim ngạch xuất khẩu của nước này. Đây là nước xuất khẩu ngũ cốc lớn thứ hai thế giới chỉ sau Mỹ. Thực tế, ngũ cốc của Ukraine xuất khẩu cao hơn không nhiều so với lượng ngũ cốc xuất khẩu của Nga (9.3 tỷ đô la). Xuất khẩu sắt thép khoảng 7.7 tỷ đô la và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng khác của Ukraine. Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu, Ukraine chỉ là nước xuất khẩu lớn thứ 37 thế giới.
Để xác định rõ hơn khả năng xuất khẩu hàng hóa của Ukraine, chúng tôi đã thực hiện một nghiên cứu về lợi thế so sánh để tìm ra loại hàng hóa nào mà Ukraine có chuyên biệt xuất khẩu nhất. Công thức tính lợi thế so sánh được tiết lộ trên mỗi sản phẩm (RCA) do Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển đưa ra là:
Trong 96 mặt hàng đã phân tích, Ukraine có lợi thế so sánh đối với 24 mặt hàng và có đặc thù trong xuất khẩu mặt hàng ngũ cốc. Chỉ số lợi thế so sánh được tiết lộ đạt 27.4 điểm, Ukraine xuất khẩu gấp 27 lần thị phần xuất khẩu ngũ cốc toàn cầu.
Nghiên cứu sâu vào thị trường ngũ cốc, xuất khẩu ngũ cốc của Ukraine chủ yếu bao gồm ngô, lúa mạch và lúa mì. Điểm số RCA cho mỗi sản phẩm cụ thể thậm chí còn cao hơn số điểm chung về ngũ cốc. Trong đó, ngô đạt 45.9 điểm và lúa mạch là 41.1 điểm, trong khi lúa mì và bột meslin là 27.7 điểm.
Năm 2020, Ukraine là:
- Nước xuất khẩu ngô lớn thứ tư toàn cầu (chỉ sau Mỹ, Argentina và Brazil). Ukraine đã xuất khẩu 4.9 tỷ đô la ngô, chiếm 13% tổng lượng ngô xuất khẩu trên thế giới.
- Nước xuất khẩu lúa mạch lớn thứ tư, chiếm 12% tổng lượng xuất khẩu trên thế giới, chỉ sau Pháp, Úc và Nga. Ukraine đã xuất khẩu khối lượng lúa mạch lớn hơn so với Úc và Nga, mặc dù tổng giá trị thương mại thì thấp hơn một chút.
- Nước xuất khẩu lúa mì và bột meslin lớn thứ năm thế giới. Nga là nước dẫn đầu về xuất khẩu lúa mì và bột meslin, giá trị ước tính lên đến 7.9 tỷ đô la trong năm 2020 trong khi Ukraine xuất khẩu chỉ khoảng 3.6 tỷ đô la.
Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng của Ukraine
Nền kinh tế Ukraine vẫn tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và đánh bắt thủy hải sản. Lĩnh vực này chứng kiến sự tăng trưởng trong những năm gần đây. Ngay cả trong năm 2020, lĩnh vực trên đã tăng 9%. Ngành này đang trên đà ghi nhận kết quả hoạt động mạnh mẽ khác vào năm 2021. Số liệu mới nhất cho đến quý 3/2021 cho thấy đà tăng 32% so với ba quý đầu năm 2020.
Năm 2020, nông nghiệp, lâm nghiệp và đánh bắt thủy sản hải là ngành lớn thứ ba tính theo tổng giá trị gia tăng của Ukraine. Thương mại và sản xuất bán buôn và bán lẻ là lĩnh vực duy nhất đóng góp nhiều cho nền kinh tế Ukraine.
Ukraine là quốc gia xuất khẩu hạt hướng dương lớn nhất toàn cầu, loại hạt này là đặc sản do đặc tính về khí hậu và đất đai màu mỡ. Năm 2020, Ukraine đã xuất khẩu 5.3 tỷ đô la hạt hướng dương. Con số này cao gấp đôi giá trị thương mại xuất khẩu của Nga (giá trị đạt 2.5 tỷ đô la) – nước xuất khẩu lớn thứ hai thế giới – và cao hơn đáng kể so với các nước dẫn đầu khác như Thổ Nhĩ Kỳ, Hà Lan và Hungary. Chỉ số lợi thế so sánh được tiết lộ của Ukraine đối với xuất khẩu hạt hướng dương đạt giá trị cao nhất là 138.1 điểm.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực khác của Ukraine
Khi nói đến các mặt hàng khác, trong năm 2020, Ukraine là:
- Nước xuất khẩu sắt và thép không hợp kim lớn thứ hai thế giới (sản phẩm bán thành phẩm) đạt giá trị 2.7 tỷ đô la
- Nước xuất khẩu quặng sắt và gang thỏi lớn thứ ba thế giới đạt giá trị 922 triệu đô la
- Nước xuất khẩu vật liệu thực vật dùng để tết bện lớn thứ sáu thế giới đạt giá trị 47 triệu đô la
- Nước xuất khẩu hợp kim sắt lớn thứ chín thế giới đạt giá trị 661 triệu đô la
- Nước xuất khẩu dầu đậu nành lớn thứ chín thế giới đạt giá trị 301 triệu đô la
- Nước xuất khẩu cây cải dầu và dầu hạt cải (mù tạt) lớn mười ba thế giới đạt giá trị 137 triệu đô la
Những nước nào sẽ bị ảnh hưởng nếu xuất khẩu Ukraine sụt giảm?
Bản đồ nhiệt dưới đây cho thấy các quốc gia mà Ukraine xuất khẩu nhiều hàng hóa nhất. Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Ukraine (tính theo giá trị xuất khẩu). Năm 2020, Ukraine đã xuất 7.1 tỷ đô la hàng hóa sang Trung Quốc, chiếm 14.5% tổng lượng xuất khẩu của nước này. Quan hệ mật thiết của Trung Quốc và Nga có lẽ vượt xa Ukraine. Trung Quốc dựa vào Nga để tiếp cận các thị trường xuất khẩu Tây Âu và hệ thống tài chính quốc tế. Về thương mại, xuất khẩu Nga sang Trung Quốc gấp bảy lần so với Ukraine đạt 49.1 tỷ đô la.
Ba Lan và Nga là đối tác xuất khẩu lớn thứ hai và thứ ba đối với Ukraine, và Ukraine đã xuất khẩu 3.3 tỷ đô la và 2.7 tỷ đô la hàng hóa sang các nước này trong năm 2020.
Trong năm 2020, các đối tác thương mại hàng đầu mua những mặt hàng Ukraine có lợi thế so sánh xuất khẩu, bao gồm:
- Hạt hướng dương - Ấn Độ (1.4 tỷ đô la), Trung Quốc (971 triệu đô la), Hà Lan (527 triệu đô la)
- Ngô - Trung Quốc (1.4 tỷ đô la), Hà Lan (517 triệu đô la), Ai Cập (508 triệu đô la)
- Lúa mạch – Trung Quốc (470 triệu đô la), Ả Rập Xê Út (118 triệu đô la), Libya (70 triệu đô la)
- Lúa mì – Ai Cập (610 triệu đô la), Indonesia (543 triệu đô la), Bangladesh (295 triệu đô la)
- Sắt bán thành phẩm và thép không hợp kim – Ý (719 triệu đô la), Thổ Nhĩ Kỳ (459 triệu đô la), Trung Quốc (238 triệu đô la)
- Quặng sắt và gang thỏi – Mỹ (539 triệu đô la), Trung Quốc (201 triệu đô la), Thổ Nhĩ Kỳ (55 triệu đô la)
- vật liệu thực vật dùng để tết bện – Ba Lan (39 triệu đô la), Thổ Nhĩ Kỳ (2 triệu đô la), Đức (1 triệu đô la)
Các đối tác thương mại nào sẽ bị ảnh hưởng?
Ukraine cũng là một nước đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ các nước khác. Khủng hoảng Ukraine có thể gây ảnh hưởng gián tiếp đến các nền kinh tế khác vì nhu cầu đối với hàng hóa của người dân Ukraine cũng sẽ bị giảm theo. Trên thực tế, tổng hàng hóa nhập khẩu của Ukraine trong năm 2020 chiếm tới 53.7 tỷ đô la. Nước này xếp thứ 47 giá trị thương mại nhập khẩu toàn cầu. Ukraine nhập khẩu nhiều nhất hàng hóa từ Trung Quốc (8.3 tỷ đô la), Đức (5.3 tỷ đô la), Nga (4.6 tỷ đô la), Ba Lan (4.1 tỷ đô la) và Mỹ (3 tỷ đô la).
Các mặt hàng nhập khẩu chính của Ukraine bao gồm nhiên liệu khoáng sản, lò phản ứng hạt nhân, xe cộ và máy móc và thiết bị điện tử. Nhìn chung, bốn mặt hàng này chiếm gần một nửa (46%) tổng hàng nhập khẩu của Ukraine trong năm 2020.
Các cường quốc kinh tế như Trung Quốc và Hoa Kỳ cũng như các nước láng giềng phụ thuộc nguồn hàng xuất khẩu của Ukraine, cụ thể:
- Nhiên liệu khoáng sản – Nga (xuất khẩu 2.4 tỷ đô la sang Ukraine), Belarus (1.6 tỷ đô la), Hoa Kỳ (401 triệu đô la), Hungary (395 triệu đô la), Lithuania (392 triệu đô la).
- Lò phản ứng hạt nhân, lò hơi công nghiệp, máy móc (và khác) – Trung Quốc (1.2 tỷ đô la), Đức (1.1 tỷ đô la), Ba Lan (595 triệu đô la), Ý (489 triệu đô la), Nga (473 triệu đô la).
- Xe cộ - Hoa Kỳ (754 triệu đô la), Đức (685 triệu đô la), Ba Lan (623 triệu đô la), Nhật Bản (423 triệu đô la), Trung Quốc (328 triệu đô la).
- Máy móc và thiết bị điện tử - Trung Quốc (1.3 tỷ đô la), Hungary (700 triệu đô la), Cộng hòa Séc (543 triệu đô la), Đức (418 triệu đô la), Ba Lan (410 triệu đô la).
Với tình thế của Ukraine, nhiều khả năng Ukraine hiện đang yêu cầu nguồn vũ khí và viện trợ. Những quốc gia nhập khẩu hàng Ukriane sẽ bị thiệt hại nếu sự sụt giảm sản xuất của Ukraine không tìm được nguồn cung ứng khác. Một số nước có thể bị tác động nhiều hơn những nước khác. Các nước láng giềng sẽ bị ảnh hưởng nhất khi chi phí có thể tăng lên, mặc dù các nền kinh tế lớn như Mỹ và Trung Quốc có thể chuyển sang các nhà cung ứng khác.
Con đường khó khăn
Mặc dù Ukraine là một nền kinh tế tương đối nhỏ trong thương mại thế giới, nhưng nước này vẫn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất một số mặt hàng. Cuộc tấn công của Nga sẽ có tác động trực tiếp đối với các sản phẩm như hạt hướng dương, ngô, lúa mạch và lúa mì mà Ukraine có lợi thế so sánh đáng kể. Ukraine cũng là nước có tầm quan trọng trong một số mặt hàng khác.
Chiến tranh sẽ gây tác động đến các điều kiện kinh tế vốn dễ bị ảnh hưởng do dịch Covid-19. Nhiều công ty phải đối mặt với tình trạng căng thẳng. Các vấn đề của chuỗi cung ứng sẽ tiếp diễn mặc dù những ý kiến cho rằng nó sẽ giảm bớt trong năm 2022. Ngoài ra, áp lực lạm phát sẽ ảnh hưởng lên nhiều nước. Các lệnh trừng phạt đang làm suy yếu nền kinh tế Nga, cụ thể, đồng ruble Nga thả nổi và nhiều công ty đang tìm cách thoái vốn khỏi Nga. Môi trường đầu tư ở Đông Âu sẽ suy yếu khi mà các nhà đầu tư kêu gọi thận trọng và chờ đợi kết quả hòa bình. Ngay cả khi cuộc tấn công sớm kết thúc, đối với nhiều nhà đầu tư, sự ổn định chính trị sẽ tăng lên đáng kể như là một sự lựa chọn duy nhất trên khắp Trung và Đông Âu.
Nguồn: Investment Monitor
Từ khóa: Ukraine, kinh tế, thương mại, mặt hàng chủ lực






















