JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU
Phân tích - Bình luậnThị trường Australia – thị trường xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam

Australia – thị trường xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam

13 18.06.2025

Trong các ngành hàng thế mạnh đang có tiềm năng xuất khẩu lớn sang thị trường Australia, các chuyên gia đánh giá cao đối với nông sản với nhiều triển vọng để bùng nổ. Trước hết là bởi hiện nhu cầu đối với các sản phẩm nông sản như cà phê, gạo, gia vị, trái cây... của thị trường này đang ngày càng lớn. Trong khi, các mặt hàng nông sản giữa hai quốc gia không có sự trùng lắp.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Australia trong năm 2024 đạt hơn 6,4 tỷ USD, tăng 23,8% so với cùng kỳ năm trước. Riêng trong tháng 12/2024, xuất khẩu đạt 505,4 triệu USD, tăng 4,06% so với tháng trước.

Trong năm 2024, dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt hơn 1,1 tỷ USD, tăng 102,1%, chiếm 17,5% tỷ trọng; tiếp đến là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 640,4 triệu USD, tăng 32,4%, chiếm 10,3% tỷ trọng xuất khẩu; tiếp đến là nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 643,4 triệu USD, tăng 9,1%, chiếm 9,9% tỷ trọng.

Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trong 5 tháng đầu năm 2025 so với cùng kỳ năm trước: Hàng dệt may tăng 18%; sắt thép các loại tăng 64,5%; sản phẩm từ sắt thép tăng 53,4%; dây điện và dây cáp điện tăng 59%; nguyên phụ liệu dệt may da giày tăng 60,4%.

Để mở rộng cánh cửa cho nông sản Việt vào Australia, theo đại diện Thương vụ Việt Nam tại Australia, cơ quan chức năng và chính quyền địa phương cần hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng và triển khai chiến lược phát triển bền vững, đa dạng hóa nguồn cung, hợp tác để giảm chi phí, đáp ứng quy tắc xuất xứ; xây dựng, phát triển và kiểm soát chất lượng vùng trồng, vùng nuôi; hoàn thiện hệ thống đăng ký, đánh giá cấp mã vùng trồng, vùng nuôi, cơ sở đóng gói, sơ chế, chế biến; thúc đẩy chuyển đổi số trong sản xuất, thương mại nông sản.

Bản thân doanh nghiệp cần nhanh chóng có kế hoạch nâng cao chất lượng hàng hóa một cách bền vững, đáp ứng đầy đủ các điều kiện nhập khẩu. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần tập trung đầu tư gia tăng tỷ trọng các sản phẩm đã qua chế biến, nâng cao chất lượng cho các mặt hàng nông sản.

Xuất khẩu sang Australia năm 2024

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/1/2025 của HQ)

Mặt hàng Tháng 12/2024 So với tháng 11/2024(%) Năm 2024 +/- 2023 (%) Tỷ trọng (%)
Tổng KNXK (USD) 505.401.596 4,06 6.476.336.349 23,83 100
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 42.675.301 -0,96 1.137.645.117 102,11 17,57
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 59.033.487 -4,91 670.423.080 32,47 10,35
Điện thoại các loại và linh kiện 10.712.603 -73,8 643.419.549 9,19 9,93
Dầu thô 76.190.879 65,15 572.814.726 -4,46 8,84
Hàng dệt, may 55.784.888 15,81 570.271.005 20,97 8,81
Giày dép các loại 41.361.787 0,7 411.734.339 5,24 6,36
Hàng thủy sản 33.420.474 7,29 343.138.835 9,31 5,3
Sắt thép các loại 16.208.254 -5,64 197.565.928 34,86 3,05
Sản phẩm từ sắt thép 15.929.184 12,73 183.158.253 17,5 2,83
Gỗ và sản phẩm gỗ 14.190.125 20,11 160.326.313 8,38 2,48
Phương tiện vận tải và phụ tùng 7.212.908 23,89 120.585.440 40,37 1,86
Hàng rau quả 11.400.518 1,18 111.197.167 25,86 1,72
Sản phẩm từ chất dẻo 9.462.053 32,57 98.893.969 10,74 1,53
Hạt điều 5.936.149 -8,82 97.580.863 5,82 1,51
Giấy và các sản phẩm từ giấy 7.156.692 6,77 87.099.725 12,38 1,34
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 6.183.121 11,34 83.306.032 26,37 1,29
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù 7.303.498 3,11 68.757.763 16,67 1,06
Cà phê 4.673.729 -67,14 63.619.362 47,99 0,98
Kim loại thường khác và sản phẩm 6.151.925 -1,53 61.264.273 48,69 0,95
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 4.605.155 1,38 45.525.765 23,69 0,7
Dây điện và dây cáp điện 4.210.769 47,99 43.324.089 59,99 0,67
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 3.420.948 1,51 40.583.209 20,97 0,63
Sản phẩm hóa chất 3.334.954 36,45 40.226.446 6,55 0,62
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 2.296.925 -19,93 36.757.290 12,46 0,57
Gạo 3.541.393 5,33 35.767.098 17,49 0,55
Clanhke và xi măng 4.476.437 762,92 27.226.401 16,09 0,42
Sản phẩm từ cao su 1.975.755 24,47 22.081.900 16,23 0,34
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 1.863.259 -15,72 19.449.889 13,44 0,3
Chất dẻo nguyên liệu 828.404 -16,11 17.457.242 19,24 0,27
Sản phẩm gốm, sứ 1.519.688 37 16.697.271 9,05 0,26
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1.253.670 16,6 14.213.766 -6,44 0,22
Hạt tiêu 1.691.408 85,64 13.732.676 51,39 0,21
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 883.029 48,68 10.258.046 -9,91 0,16
Hàng hóa khác 38.512.228 24,18 410.233.524 9,94  

Nguồn: Vinanet/VITIC

Từ khóa: xuất khẩu, Việt Nam, Australia, nông sản

Chuyên mục RCEP

JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU

Phân tích - Bình luận

JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU

Thư viện hội nhập

thu vien


phong ve thuong mai

Video

Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field

Liên kết

 

Lượt truy cập

008790030
Go to top