Hiệp định qui định không một bên tham gia kí kết nào có thể áp dụng biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIM) trái với điều III (nguyên tắc đối xử quốc gia) và điều XI (cấm các biện pháp hạn chế số lượng) của Hiệp định GATT.
Hiệp định về biện pháp tự vệ (Hiệp định SG) bao gồm các nguyên tắc chung có liên quan đến tự vệ của các thành viên.
Hiệp định về quy tắc xuất xứ ra đời nhằm mục đích hài hòa hóa các qui tắc xuất xứ trong dài hạn, thay vì các qui tắc xuất xứ liên quan đến việc cấp ưu đãi thuế quan, và đảm bảo rằng các qui tắc xuất xứ bản thân nó không tạo ra những trở ngại không cần thiết đối với thương mại.
Trong biểu cam kết dịch vụ, Việt Nam cam kết mở cửa đối với 11 ngành dịch vụ (110 phân ngành dịch vụ trong tổng số 150 phân ngành dịch vụ theo phân loại của WTO ).
Việt Nam cam kết cắt giảm mức thuế nhập khẩu tối đa có thể áp dụng đối với tất cả các hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (10.600 dòng thuế) từ mức bình quân 17,4% (năm 2006) xuống còn 13,4% thực hiện dần trong vòng 5 - 7 năm.
Khi gia nhập WTO, Việt Nam phải điều chỉnh một số lĩnh vực thể chế kinh tế phù hợp với các hiệp định WTO, Việt Nam thực hiện Cam kết về doanh nghiệp nhà nước; Cam kết về minh bạch chính sách, pháp luật; Cam kết về quyền kinh doanh; Cam kết về chính sách xuất nhập khẩu; Cam kết về sở hữu trí tuệ.
Cơ chế rà soát chính sách thương mại của WTO nhằm đến 3 mục tiêu: đảm bảo chính sách thương mại của các quốc gia thành viên được công khai, minh bạch thông qua sự rà soát thường xuyên; nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia thành viên về các vấn đề thương mại quốc tế; cho phép sự đánh giá nhiều bên về tác động của các chính sách thương mại quốc gia trong hệ thống thương mại toàn cầu.
Trang 4 trong 4 trang